| Cơ sở dữ liệu báo cáo phân tích của PSI cung cấp một cách toàn diện và đầy đủ các phân tích về ngành, doanh nghiệp cũng như về các vấn đề kinh tế, tài chính vĩ mô khác được tổ chức một cách khoa học, tiện lợi cho việc tra cứu.
|
|
|
Tiêu đề:
|
Báo cáo phân tích Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam
|
|
Loại báo cáo:
|
Báo cáo cập nhật
|
|
Nguồn:
|
Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu Khí
|
|
Lĩnh vực:
|
|
|
Doanh nghiệp:
|
|
|
Chi tiết:
|
|
Ngày:
|
30/06/2011
|
Số trang:
|
26
|
Ngôn ngữ :
|
Tiếng Việt
|
Dạng tệp:
|
|
Kích thước:
|
1.003 Kb
|
|
|
Bình chọn:
|
(Có 0 bình chọn. Bạn phải đăng nhập để bình chọn.)
|
|
|
|
|
Tóm tắt:
|
- Quý 1/2011, PVI vươn lên là nhà bảo hiểm có doanh thu khai thác lớn nhất trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam, chiếm trên 23,54% thị phần vượt qua Bảo Việt với thị phần là 22,15% thị trường.
- Doanh thu, lợi nhuận năm 2010 tăng mạnh so với năm 2009: Doanh thu từ phí bảo hiểm gốc trong năm 2010 của PVI đạt 3.512 tỉ đồng, tăng 26,8% so với năm 2009. Lợi nhuận sau thuế đạt 296,64 tỉ đồng tăng 49,6% so với năm 2009. Doanh thu của PVI tăng mạnh là do một số lĩnh vực bảo hiểm chính tăng trưởng mạnh so với năm 2009 như bảo hiểm dầu khí, bảo hiểm mọi rủi ro tài sản, bảo hiểm sức khỏe và tai nạn.
- Nguồn vốn tăng khá: Với việc tăng vốn từ 1.035 tỉ đồng lên 1.597 tỉ đồng đã giúp PVI có thêm hơn 500 tỉ đồng vốn cổ phần và hơn 600 tỉ thặng dư vốn cổ phần bổ sung vào vốn kinh doanh giúp PVI cải thiện đáng kể hoạt động kinh doanh và đầu tư.
- Lợi thế từ thị trường đang tăng trưởng mạnh: Với thị trường bảo hiểm mới mẻ như Việt Nam còn nhiều tiềm năng tăng trưởng do tỷ lệ phí bảo hiểm/GDP của bảo hiểm nhân thọ mới chiếm khoảng 1,0% GDP thấp hơn nhiều so với tỷ lệ bình quân trong khu vực và trên thế giới nên vẫn còn nhiều động lực cho ngành bảo hiểm phi nhân thọ.
- Định giá: Kết quả định giá cổ phiếu PVI vào khoảng 17.700 VND/ cổ phiếu. Kết quả trên được xác định từ việc sử dụng 2 phương pháp định giá (P/E, P/B). Đây là mức P/E hấp dẫn so với các doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam và trong khu vực đang niêm yết. Mức giá trên tương đương P/E forward năm 2011 vào khoảng 9,0 lần, và P/B forward năm 2011 vào khoảng 0,77 lần.
|
Tin mới hơn
Tin cũ hơn
|
|
|
|